A – PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
[kiemtraquiz-random]
[nhom]
Chào mừng đến với TTKT Quiz
[/nhom]
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây mô tả đúng về kích thước của hầu hết vi sinh vật trong tự nhiên?
A. Kích thước lớn, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
*B. Kích thước nhỏ, thường phải quan sát bằng kính hiển vi.
C. Kích thước nhỏ, thường chỉ quan sát được bằng kính lúp.
D. Kích thước nhỏ, không thể quan sát bằng kính hiển vi quang học.
Câu 2. Vi sinh vật là một nhóm các loài sinh vật có kích thước hiển vi bao gồm:
A. Thực vật, động vật, nấm.
*B. Vi khuẩn, vi nấm, tảo đơn bào, động vật nguyên sinh.
C. Vi khuẩn, vi nấm, tảo đơn bào, virus.
D. Vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, virus.
Câu 3. Trong các vi sinh vật dưới đây, loài nào thuộc nhóm động vật nguyên sinh?
A. Vi khuẩn lactic.
B. Nấm men.
C. Tảo silic.
*D. Trùng amip.
Câu 4. Trong hệ thống phân loại 5 giới, vi khuẩn thuộc giới
A. nấm.
B. động vật.
*C. khởi sinh.
D. nguyên sinh.
Câu 5. Khi nói về sự phân bố của vi sinh vật trong tự nhiên, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Chúng chỉ sống trong điều kiện nhiệt độ từ 20 - 40°C.
B. Chúng không có mặt trong những điều kiện khắc nghiệt như nhiệt độ cao, môi trường acid hay thiếu oxi.
*C. Chúng sinh sống ở nhiều loại môi trường (đất, nước, không khí, sinh vật).
D. Chúng chỉ tồn tại ở môi trường nuôi cấy nhân tạo với đầy đủ thành phần dinh dưỡng cần thiết.
Câu 6. Mục đích chính của phương pháp phân lập vi sinh vật là gì?
A. Nghiên cứu tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật.
*B. Tách riêng từng loài vi sinh vật từ tập hợp nhiều loài.
C. Nghiên cứu đặc điểm hóa sinh của vi sinh vật.
D. Xác định khả năng nhân lên và gây bệnh của vi sinh vật.
Câu 7. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hóa sinh của vi sinh vật tập trung vào việc tìm hiểu
A. cấu trúc và hình dạng của tế bào.
B. khả năng di chuyển của vi sinh vật.
C. tốc độ sinh sản của vi sinh vật.
*D. khả năng tham gia các phản ứng hóa học hoặc chuyển hóa các chất.
Câu 8. Trong khâu thực hành xác định khả năng tổng hợp enzyme catalase ở vi sinh vật, chất nào được sử dụng làm cơ chất cho phản ứng?
A. Dung dịch đường glucose.
B. Dung dịch tinh bột.
*C. Nước oxi già ($H_2O_2$).
D. Nước muối sinh lý.
Câu 9. Trong khâu thực hành xác định khả năng tổng hợp enzyme catalase ở vi sinh vật, dấu hiệu nhận biết vi sinh vật có khả năng sinh enzyme catalase khi nhỏ chất thử lên mẫu vật là gì?
A. Mẫu vật chuyển sang màu xanh lam.
B. Mẫu vật bị xuất hiện kết tủa trắng.
C. Nhiệt độ của mẫu vật tăng lên.
*D. Mẫu vật có hiện tượng sủi bọt khí.
Câu 10. Khi nghiên cứu về cách thức dinh dưỡng, người ta thấy trùng roi xanh sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng và nguồn carbon là $CO_2$ để tổng hợp chất hữu cơ. Kiểu dinh dưỡng này được gọi là
*A. quang tự dưỡng.
B. quang dị dưỡng.
C. hóa tự dưỡng.
D. hóa dị dưỡng.
Câu 11. Nhiều vi sinh vật lấy năng lượng từ chất hữu cơ nhờ các phản ứng phân giải. Quá trình nào sau đây giải phóng năng lượng từ chất hữu cơ trong điều kiện thiếu hoặc không có oxygen?
A. Hô hấp hiếu khí.
B. Quang tổng hợp.
C. Hóa tổng hợp.
*D. Lên men.
Câu 12. Vi sinh vật dị dưỡng thường hoạt động dinh dưỡng nhờ vào việc tiết enzym ngoại bào để phân giải các chất hữu cơ phức tạp có trong môi trường. Những loại chất hữu cơ phổ biến chúng sử dụng để phân giải là
A. $CO_2$ và $H_2O$.
B. nước và muối khoáng.
C. đường và các loại muối vô cơ.
*D. carbohydrate, protein, lipid.
Câu 13. Các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật được phân loại là dựa vào nhu cầu sử dụng nguồn
A. carbon và chất hữu cơ của vi sinh vật.
B. carbon dioxide và chất hữu cơ của vi sinh vật.
C. carbon dioxide và năng lượng của vi sinh vật.
*D. carbon và năng lượng của vi sinh vật.
Câu 14. Dựa vào cấu tạo tế bào có thể phân loại vi sinh vật thành hai nhóm đó là
*A. đơn bào nhân sơ và đơn bào hay tập đoàn đơn bào nhân thực.
B. đơn bào nhân sơ và đa bào hay tập đoàn đa bào nhân thực.
C. đơn bào nhân sơ và đa bào hay tập đoàn đa bào nhân sơ.
D. đơn bào nhân thực và đa bào hay tập đoàn đa bào nhân thực.
Câu 15. Nấm men là vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng từ việc phân giải chất hữu cơ và nguồn carbon cũng từ chất hữu cơ. Vậy nấm men có kiểu dinh dưỡng nào sau đây?
A. Quang tự dưỡng.
B. Quang dị dưỡng.
C. Hóa tự dưỡng.
*D. Hóa dị dưỡng.
Câu 16. Trong các phương pháp nghiên cứu vi sinh vật, phương pháp nào sau đây có thể giúp chúng ta biết được hình dạng, kích thước của một số loài vi sinh vật?
*A. Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.
B. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hóa sinh.
C. Phương pháp phân lập vi sinh vật.
D. Phương pháp định danh vi khuẩn.
Câu 17. Nhóm vi sinh vật nào sau đây gồm các sinh vật nhân sơ?
*A. Vi khuẩn, vi khuẩn cổ.
B. Tảo đơn bào, động vật nguyên sinh.
C. Vi nấm, tảo đơn bào.
D. Vi nấm, tảo đơn, vi khuẩn.
Câu 18. Môi trường nuôi cấy liên tục là môi trường
A. có sẵn các nhân tố sinh trưởng được cung cấp liên tục cho vi sinh vật.
B. gồm các chất hữu cơ được cung cấp liên tục cho sự sinh trưởng của vi sinh vật.
*C. thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất.
D. không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không lấy đi các sản phẩm trao đổi chất.
Câu 19. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là
A. sự tăng khối lượng tế bào trong quần thể.
B. sự tăng kích thước tế bào trong quần thể.
*C. sự tăng số lượng tế bào trong quần thể.
D. sự tăng số lượng khuẩn lạc trong quần thể.
Câu 20. Hình thức sinh sản phổ biến nhất ở vi sinh vật là?
*A. Phân đôi.
B. Nảy chồi.
C. Hình thành bào tử.
D. Phân mảnh.
Câu 21. Trong các ứng dụng của ngành công nghệ sinh học vi sinh vật, việc sản xuất nước tương, nước mắm là ứng dụng của quá trình phân giải của vi sinh vật dựa trên nguồn cơ chất là
A. tinh bột.
*B. protein.
C. lipid.
D. cellulose.
Câu 22. Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, pha nào có mật độ vi khuẩn trong quần thể cao nhất?
A. Pha tiềm phát.
B. Pha lũy thừa.
*C. Pha cân bằng.
D. Pha suy vong.
Câu 23. Khi nói về sinh trưởng của vi sinh vật, phát biểu nào sau đây ĐÚNG?
*A. Các vi sinh vật cùng loài có thời gian thế hệ tương đối giống nhau.
B. Thời gian thế hệ của các loài vi sinh vật tỉ lệ thuận với tốc độ phân chia của chúng trong cùng một điều kiện sống.
C. Pha lũy thừa có số lượng cá thể ổn định theo thời gian.
D. Quá trình nuôi cấy liên tục mở đầu bằng pha tiềm phát và kết thúc bằng pha suy vong.
Câu 24. Vi sinh vật kí sinh trong đường ruột của các loài động vật thuộc nhóm
A. ưa lạnh.
*B. ưa ấm.
C. ưa nhiệt.
D. ưa siêu nhiệt.
Câu 25. Dựa vào khả năng tổng hợp amino acid, chủng vi khuẩn đột biến Corynebacterium glutamicum được ứng dụng trong công nghiệp sản xuất
A. Protein đơn bào.
B. Tryptophan.
*C. glutamic acid.
D. Polysaccharide.
Câu 26. Yếu tố vật lý ức chế sự sinh trường của vi sinh vật có hại trong quá trình muối chua rau quả là
A. ánh sáng.
B. nhiệt độ.
*C. độ pH.
D. độ ẩm.
Câu 27. Người ta tạo môi trường nuôi cấy vi sinh vật gồm các chất sau: 1,5g $(NH_4)_3PO_4$; 200g cơm nguội, 5g NaCl, 1 lít nước cất. Đây được gọi là môi trường
*A. bán tổng hợp.
B. tự nhiên.
C. dùng các chất tự nhiên.
D. tổng hợp.
Câu 28. Khi nói về nuôi cấy vi sinh vật, phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng?
*A. Vi khuẩn bắt đầu ngừng phân chia ở pha cân bằng.
B. Đối với hệ khuẩn đường ruột, môi trường đường ruột tương tự như bình nuôi cấy liên tục.
C. Môi trường nuôi cấy liên tục là một hệ thống mở.
D. Trong nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng cao nhất ở pha lũy thừa.
Câu 29. Ở trong tủ lạnh, thực phẩm được giữ khá lâu vì
*A. nhiệt độ thấp trong tủ lạnh làm cho nhiều loài vi sinh vật bị ức chế.
B. nhiệt độ thấp giúp tiêu diệt hầu hết vi khuẩn và nấm mốc gây hư hỏng thức ăn.
C. vi sinh vật trong tủ lạnh bị mất nước nên không phân chia được.
D. nhiệt độ thấp làm biến đổi tính chất vật lý của thức ăn, vi sinh vật không phân hủy được.
Câu 30. Trong công nghệ sản xuất nước tương, nấm mốc Aspergillus oryzae là loài mốc chính giúp lên men đậu nành và ngũ cốc nhờ các enzyme thủy phân chính là
A. cellulase và protease.
B. cellulase và amylase.
C. protease và lipase.
*D. protease và amylase.
Câu 31. Trong các ứng dụng của công nghệ vi sinh vật, ngành công nghiệp thuộc da sử dụng các loại enzyme chính là
A. protease và amylase.
B. cellulase và protease.
C. lipase và amylase.
*D. lipase và protease.
Câu 32. Ở trong môi trường giàu các chất hữu cơ, các enzyme ngoại bào thường được vi sinh vật sử dụng cho quá trình
A. xúc tác các phản ứng khi nuôi cấy không liên tục.
B. xúc tác các phản ứng trong nuôi cấy liên tục.
C. tổng hợp các chất hữu cơ trong quá trình sinh trưởng.
*D. phân giải các chất hữu cơ trong môi trường.
Câu 33. Trong số các chất hóa học có thể gây ức chế sinh trưởng vi sinh vật, chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có chọn lọc?
A. Formaldehyde.
B. Cồn iodine.
*C. Thuốc kháng sinh.
D. Các hợp chất chứa phenol.
Câu 34. Bằng những hiểu biết về tác động của các nhân tố vật lý lên sinh trưởng của vi sinh vật (VSV), em hãy cho biết việc ngâm rau quả vào nước muối loãng trước khi ăn có tác dụng gì?
*A. Môi trường nước muối có áp suất thẩm thấu cao khiến tế bào VSV bị co nguyên sinh, gây ức chế sinh trưởng VSV.
B. Môi trường nước muối có áp suất thẩm thấu cao khiến tế bào VSV bị no nước, gây ức chế sinh trưởng VSV.
C. Môi trường nước muối khiến các chất hóa học tồn dư trong rau bị loại bỏ hoàn toàn.
D. Khi ngâm nước muối sẽ tạo 1 lớp màng ngăn cách làm cho vi sinh vật không xâm nhập được vào rau.
Câu 35. Sinh sản vô tính ở vi sinh vật nhân sơ gồm các hình thức nào sau đây?
[chitiet]
(1) Phân đôi.
(2) Bào tử tiếp hợp.
(3) Nảy chồi.
(4) Bào tử vô tính.
[/chitiet]
A. (1), (2), (3).
B. (1), (2), (4).
*C. (1), (3), (4).
D. (2), (3), (4).
Câu 36. Trong số các hình thức sinh sản sau đây, hình thức nào chỉ có ở vi sinh vật nhân thực?
A. Phân đôi.
B. Nảy chồi.
C. Bào tử vô tính.
*D. Bào tử tiếp hợp.
Câu 37. Mục đích của việc tạo ra môi trường nuôi cấy liên tục trong công nghiệp là để
A. hạn chế sự sinh trưởng của vi sinh vật.
*B. thu được nhiều sản phẩm và sinh khối từ vi sinh vật.
C. duy trì mật độ tế bào vi sinh vật ở mức trung bình.
D. kéo dài thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật.
Câu 38. Giai đoạn của quá trình nuôi cấy không liên tục tại đó vi sinh vật thích nghi với môi trường bằng cách tổng hợp các enzym cần thiết cho sự sinh trưởng được gọi là pha
A. lũy thừa.
*B. tiềm phát.
C. cân bằng.
D. suy vong.
Câu 39. Những chất hóa học nào sau đây thường được dùng để tiêu diệt hay ức chế sinh trưởng của vi sinh vật trong đời sống hàng ngày?
[chitiet]
I. Cồn và cồn iodine
II. Nước
III. Formaldehyde
IV. Vitamin
V. Các hợp chất chứa kim loại nặng (bạc, thủy ngân...)
[/chitiet]
A. 1.
B. 2.
*C. 3.
D. 4.
Câu 40. Một số chất hoá học như phenol, các kim loại nặng, alcohol thường dùng làm chất diệt khuẩn vì chúng có khả năng
*A. gây biến tính và làm bất hoạt protein, phá hủy cấu trúc màng sinh chất của tế bào.
B. tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu sự sinh trưởng của một hoặc một vài nhóm vi sinh vật.
C. biến đổi vật chất di truyền làm giảm khả năng thích nghi của vi sinh vật với môi trường.
D. ngăn cản sự hấp thụ nước khiến các vi sinh vật bị chết do mất nước.
Câu 41. Trong công nghệ vi sinh vật, con người ứng dụng quá trình tổng hợp các chất ức chế sự sinh trưởng của các sinh vật khác ở vi sinh vật để sản xuất
A. dầu diesel sinh học.
B. glutamic acid.
C. nhựa sinh học.
*D. thuốc kháng sinh.
Câu 42. Trong quy trình sản xuất ethanol sinh học, người ta đã sử dụng vi sinh vật nào dưới đây để chuyển hóa đường thành ethanol?
A. Nấm mốc Aspergillus niger.
B. Vi khuẩn Bacillus thuringiensis.
*C. Nấm men Saccharomyces cerevisiae.
D. Vi tảo Arthrospira platensis.
Câu 43. Công nghệ vi sinh vật là lĩnh vực
*A. nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm phục vụ đời sống con người.
B. ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm xử lí ô nhiễm môi trường.
C. ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm thuốc chữa bệnh cho người và động vật.
D. ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các loại đồ ăn, thức uống giàu giá trị dinh dưỡng.
Câu 44. Khi nói về thành tựu thuốc trừ sâu vi sinh, em hãy cho biết ưu điểm nổi bật của thuốc trừ sâu vi sinh so với thuốc trừ sâu hóa học là gì?
A. Cho hiệu quả diệt trừ sâu hại nhanh chóng.
*B. An toàn với sức khỏe con người và môi trường.
C. Không phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, khí hậu.
D. Sản xuất khá đơn giản và có chi phí thấp.
Câu 45. Trong số các ứng dụng của công nghệ vi sinh trong nông nghiệp, ứng dụng nào có tác dụng bảo vệ môi trường dựa trên việc xử lí chất thải ngành chăn nuôi?
A. Ủ chua phụ phẩm trồng trọt thành phân vi sinh.
*B. Sản xuất khí sinh học (khí biogas).
C. Sản xuất ethanol sinh học.
D. Trồng luân canh cây họ đậu với các loại cây trồng khác.
Câu 46. Quá trình quang hợp giải phóng oxygen xảy ra ở loài nào?
A. Nấm men.
B. Xạ khuẩn.
*C. Vi khuẩn lam.
D. Trùng giày.
Câu 47. Trong các thành tựu của công nghệ vi sinh, những thành tựu đóng góp vào lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng là việc tạo ra các loại
A. các enzyme sinh học có trong các chất tẩy rửa.
B. các enzym và acid hữu cơ dùng trong công nghệ dệt, nhuộm, giày da.
*C. thuốc kháng sinh, hormon, vaccine, men vi sinh.
D. các loại thực phẩm lên men, nước mắm, nước tương.
Câu 48. Sản xuất ethanol từ tinh bột ngô hoặc đường mía; sản xuất acid hữu cơ và enzyme dùng trong ngành sản xuất giấy, bột giặt, thuộc da là những ví dụ về ứng dụng công nghệ vi sinh vật trong lĩnh vực
A. nông nghiệp.
*B. công nghiệp.
C. chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
D. bảo vệ môi trường.
Câu 49. Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của vi sinh vật trong tự nhiên?
A. Đảm bảo vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.
B. Phân giải chất thải làm giàu chất dinh dưỡng cho đất.
C. Cộng sinh với các loài khác đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các loài đó.
*D. Cung cấp chất hữu cơ cho toàn bộ sinh giới.
Câu 50. Aspergillus là một loài nấm mốc hoại sinh có khả năng xâm nhập vào phổi qua con đường hô hấp gây ra bệnh u nấm phổi ở người có sức đề kháng suy giảm hoặc bị lao phổi từ trước đó. Dựa vào hình ảnh sau hãy cho biết hình thức sinh sản của nấm Aspergillus là gì?
[chitiet]
[/chitiet]
A. Bào tử kín.
B. Bào tử tiếp hợp.
*C. Bào tử trần.
D. Nảy chồi.
B – PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu Đ/S 1. Cho các phát biểu sau đây về đặc điểm chung của vi sinh vật. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về nhóm sinh vật này?
a) Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước nhỏ, mắt thường không nhìn thấy được. (Đ)
b) Hầu hết vi sinh vật có cấu trúc đơn bào, nhân sơ hoặc nhân thực. (Đ)
c) Tất cả các sinh vật có đời sống kí sinh hoặc bán kí sinh. (S)
d) Kích thước nhỏ giúp cho vi sinh vật trao đổi chất nhanh dẫn đến sinh trưởng nhanh. (Đ)
Câu Đ/S 2. Sữa chua là một thực phẩm rất thơm ngon và bổ dưỡng cho con người được sản xuất bằng cách lên men sữa bò tươi, sữa bột hay sữa động vật nói chung. Dựa vào kiến thức đã học, những phát biểu sau đây là đúng hay sai về quá trình tạo ra sữa chua?
a) Cơ sở khoa học của công nghệ sản xuất là quá trình phân giải protein trong sữa nhờ vi sinh vật. (S)
b) Sữa chua là kết quả của quá trình lên men lactic trong điều kiện kị khí. (Đ)
c) Quá trình lên men sữa chua có sự tham gia của nấm men Saccharomyces cerevisiae. (S)
d) Lactic acid có trong sản phẩm là nguyên nhân làm sữa có vị chua. (Đ)
Câu Đ/S 3. Em hãy quan sát hình dưới đây kết hợp những điều đã học về nấm men, các kiểu sinh sản và ứng dụng của nấm men trong thực tiễn và cho biết những nhận định dưới đây là đúng hay sai?
| Nấm men Saccharomyces cerevisiae và hình thức sinh sản |
a) Nấm men thuộc nhóm vi sinh vật đơn bào, nhân thực. (Đ)
b) Hình thức sinh sản thường gặp ở nấm men là nảy chồi và hình thành bào tử vô tính. (S)
c) Hình thức sinh sản bằng bào tử giúp nấm men có thể tồn tại trong môi trường bất lợi như khô hạn, thiếu dinh dưỡng và chúng sẽ tái sinh sản ngay khi gặp môi trường thuận lợi. (Đ)
d) Nấm men S. cerevisiae được ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm, nông nghiệp, bảo vệ môi trường như: sản xuất các loại rượu, bia, bánh mì, làm thức ăn chăn nuôi, sản xuất ethanol sinh học... (Đ)
Câu Đ/S 4. Quan sát sơ đồ đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn ở hình bên và cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
| Log hoá của tế bào vi khuẩn sống - Thời gian |
a) Đây là đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn lactic khi làm sữa chua tại nhà. (Đ)
b) Quần thể vi khuẩn hầu như không sinh trưởng ở giai đoạn (1). (Đ)
c) Giai đoạn (1) lượng chất dinh dưỡng rất ít nên quần thể vi khuẩn không thể sinh trưởng. (S)
d) Tốc độ sinh trưởng của quần thể vi khuẩn ở giai đoạn (3) lớn hơn so với giai đoạn (2). (S)
C – PHẦN TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu TLN 1. Cho các loài sinh vật sau:
| 1 | Nấm Penicillium | 4 | Tảo lục đơn bào |
| 2 | Vi khuẩn lam | 5 | Rệp vừng |
| 3 | Tảo bẹ | 6 | Trùng roi xanh |
Trong số những loài trên, những loài nào được gọi là vi sinh vật?
(Xác định bằng cách đánh số thứ tự tương ứng từ bé đến lớn)
1246
Câu TLN 2. Bảng dưới đây mô tả thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của đường sucrose lên sự sinh trưởng của nấm men rượu (Saccharomyces cerevisiae).
| Thành phần | Bình 1 | Bình 2 | Bình 3 |
|---|---|---|---|
| Dung dịch 1% $(NH_4)_2SO_4$ | 10ml | 10ml | 10ml |
| Sucrose | 0,5 g | 0 | 0,5 g |
| Tế bào nấm men ban đầu | 0 | $10^6$ | $10^6$ |
Tiến hành nuôi cấy 2 ngày trong các điều kiện khác như nhiệt độ, độ ẩm, pH... ở các bình là như nhau và phù hợp với sinh trưởng của nấm men. Sau hai ngày bình nào có hiện tượng nước bị đục nhiều nhất?
3
Câu TLN 3. Có bao nhiêu môi trường sau đây là môi trường nuôi cấy liên tục?
(1) Làm tương. (2) Làm nước mắm. (3) Nuôi giấm. (4) Làm cơm mẻ.
2 (3 và 4)
Câu TLN 4. Trong đời sống hàng ngày, chúng ta đã tạo ra nhiều sản phẩm thông qua ứng dụng hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật. Trong những sản phẩm sau đây, có bao nhiêu sản phẩm dựa trên hiểu biết về ảnh hưởng của độ pH đối với việc chế biến và bảo quản thực phẩm?
(1) Sữa chua. (2) Thịt muối. (3) Dưa, cà muối chua. (4) Tôm chua.
3 (1, 3 và 4)
Câu TLN 5. Em hãy quan sát bảng mô tả quá trình sinh trưởng của vi khuẩn E.coli.
| Thời gian (phút) | Số lần phân chia | $2^n$ | Số tế bào của quần thể ($N_t = N_0 \times 2^n$) |
|---|---|---|---|
| 0 | 0 | $2^0 = 1$ | 1 |
| 20 | 1 | $2^1 = 2$ | 2 |
| 40 | 2 | $2^2 = 4$ | 4 |
| 60 | 3 | $2^3 = 8$ | 8 |
| 80 | 4 | $2^4 = 16$ | 16 |
| 100 | 5 | $2^5 = 32$ | 32 |
| 120 | 6 | $2^6 = 64$ | 64 |
Giả sử điều kiện sống của môi trường không giới hạn, theo lý thuyết số lần phân chia của vi khuẩn E.coli sau 2 ngày là bao nhiêu?
Câu TLN 6. Những vị trí việc làm/ ngành nghề nào sau đây có liên quan đến công nghệ vi sinh vật? (Liệt kê theo thứ tự đúng từ nhỏ đến lớn)
(1) công nghiệp thực phẩm; (2) y tế- dược phẩm; (3) Công nghệ sinh học;
(4) quản lý đô thị; (5) Công nghệ thông tin; (6) Công nghệ môi trường.
1236
D – PHẦN TỰ LUẬN
Câu Tự luận 1: So sánh các kiểu dinh dưỡng khác nhau ở vi sinh vật. Ở mỗi hình thức dinh dưỡng, hãy tìm các vi sinh vật điển hình làm ví dụ minh hoạ.
Hướng dẫn:
| Kiểu dinh dưỡng | Nguồn năng lượng | Nguồn carbon | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|---|
| Quang tự dưỡng | Ánh sáng | $CO_2$ | Vi khuẩn lam, tảo đơn bào, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục. |
| Hoá tự dưỡng | Chất vô cơ | $CO_2$ | Vi khuẩn nitrate hoá, vi khuẩn oxi hoá hydrogen, oxi hoá lưu huỳnh. |
| Quang dị dưỡng | Ánh sáng | Chất hữu cơ | Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục và màu tía. |
| Hoá dị dưỡng | Chất hữu cơ | Chất hữu cơ | Nấm, động vật nguyên sinh, phần lớn vi khuẩn không quang hợp. |
Câu Tự luận 2: Hãy kể tên các chất sát khuẩn thường được dùng trong gia đình và trường học. Xà phòng có phải là chất sát khuẩn không?
Hướng dẫn:
- Chlorine, cồn, iodine, các aldehyde, chất kháng sinh, oxy già, formaldehyde 2%, nước muối loãng, thuốc tím,...
- Xà phòng không phải là chất diệt khuẩn (nhưng vẫn được sử dụng trong vệ sinh hằng ngày để phòng tránh vi khuẩn là do xà phòng có khả năng rửa trôi vi khuẩn trên bề mặt da và các đồ vật).
Câu Tự luận 3: Tìm các ví dụ về việc sử dụng các yếu tố vật lí để tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật trong bảo quản thức ăn.
Hướng dẫn: Đun sôi; tạo pH thấp; tạo môi trường ưu trương; phơi nắng; phơi, sấy khô.
Câu Tự luận 4: Trình bày đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục.
| Các pha | Số lượng tế bào | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Pha tiềm phát (Pha lag) | Số lượng tế bào chưa tăng. | Vi khuẩn thích nghi với môi trường sống mới. Tổng hợp enzyme trao đổi chất và các nguyên liệu chuẩn bị cho phân chia. |
| Pha luỹ thừa (Pha log) | Số lượng tế bào tăng nhanh theo cấp số nhân. | Chất dinh dưỡng đầy đủ, không gian rộng. Quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh, tốc độ phân chia đạt tối đa. |
| Pha cân bằng | Số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian. | Số lượng tế bào sinh ra cân bằng với số lượng tế bào chết đi, dinh dưỡng bắt đầu thiếu hụt. |
| Pha suy vong | Số lượng tế bào trong quần thể giảm dần. | Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích luỹ nhiều. |
Câu Tự luận 5: Một số ứng dụng của phương pháp nuôi cấy không liên tục và liên tục trong đời sống hằng ngày.
| Phương pháp nuôi cấy | Ứng dụng trong đời sống hằng ngày |
|---|---|
| Nuôi cấy liên tục | Nuôi con giấm, sản xuất sinh khối để thu nhận protein đơn bào, sản xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học (kháng sinh và các chế phẩm sinh học, hormone,...). |
| Nuôi cấy không liên tục | Làm sữa chua, muối dưa chua, lên men rượu,... |
Câu Tự luận 6: Ý kiến của em như thế nào về tình trạng người dân tự ý đi mua thuốc kháng sinh về điều trị bệnh cho người và gia súc? Hãy đề xuất các biện pháp sử dụng thuốc kháng sinh hợp lí.
Hướng dẫn:
* Tự ý đi mua thuốc kháng sinh về điều trị bệnh:
- Gây ra hiện tượng nhờn kháng sinh.
- Gây các tác dụng phụ.
* Các biện pháp sử dụng thuốc kháng sinh hợp lí:
- Chỉ dùng kháng sinh có khi có chỉ định của bác sĩ điều trị.
- Dùng kháng sinh đúng để đảm bảo hiệu quả của thuốc, phải đảm bảo quy tắc 4Đ: Đúng kháng sinh; Đúng liều dùng; Đúng đường dùng; Đúng thời gian.
- Dùng kháng sinh không đúng thuốc làm giảm hiệu quả của thuốc, và có thể dẫn đến hiện tượng kháng kháng sinh.
- Không chia sẻ thuốc kháng sinh với người thân hoặc bạn bè.
Câu Tự luận 7: Khi nuôi cấy nấm mốc tương Aspergillus oryzae theo mẻ (hệ kín) trong bình nuôi cấy chứa 1000 ml môi trường Czapek dịch thể, sinh khối nấm mốc thay đổi theo ngày và được ghi lại trong bảng sau:
| Thời gian (ngày) | Sinh khối khô (g/L) | Thời gian (ngày) | Sinh khối khô (g/L) |
|---|---|---|---|
| 0 (ban đầu) | 0,1 | 4 | 7,5 |
| 1 | 0,5 | 5 | 10,5 |
| 2 | 1,5 | 6 | 10,6 |
| 3 | 4,5 | 7 | 10,5 |
Dựa vào bảng trên hãy cho biết:
a. Pha lũy thừa (pha log) bắt đầu khi nào? Giải thích.
b. So sánh đặc điểm của pha tiềm phát (pha lag) và pha cân bằng trong đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng lỏng, hệ kín.
Hướng dẫn:
a. Pha lũy thừa bắt đầu trong khoảng 24 giờ nuôi cấy đầu tiên (từ ngày thứ 2) vì số lượng tế bào tăng nhanh do chất dinh dưỡng dồi dào.
b. - Giống nhau: Mật độ tế bào trong quần thể hầu như không thay đổi.
- Khác nhau:
+ Ở pha tiềm phát (pha lag): Các tế bào vi khuẩn hầu như không phân chia, chúng thích ứng dần với môi trường, tổng hợp các enzyme trao đổi chất và DNA, chuẩn bị cho quá trình phân bào.
+ Ở pha cân bằng: Số lượng tế bào sinh ra cân bằng với số lượng tế bào chết đi, dinh dưỡng bắt đầu thiếu hụt.
Câu Tự luận 8: Cho bảng số liệu về một loài vi khuẩn như sau:
| Thời gian (phút) | Số lần phân chia | $2^n$ | Số tế bào của quần thể |
|---|---|---|---|
| 0 | 0 | 1 | 1 |
| 20 | 1 | 2 | 2 |
| 40 | 2 | 4 | 4 |
| 60 | 3 | 8 | 8 |
- Xác định thời gian thế hệ (g) của loài vi khuẩn trên.
- Nếu trong quần thể vi sinh vật ban đầu có 100 tế bào thì số tế bào trong quần thể sau 2 giờ là bao nhiêu?
Hướng dẫn:
- Thời gian thế hệ (g) của loài vi khuẩn trên: 20 phút vì số tế bào trong quần thể sau mỗi 20 phút tăng lên gấp đôi.
- Sau 2 giờ = 120 phút thì quần thể vi khuẩn phân chia 6 lần.
Vậy số tế bào trong quần thể sau 2 giờ = $2^6 . 100 = 6400$.

0 Nhận xét